Tin tức công nghệ

Các dạng cấu trúc tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn

Discussion in 'Sinh viên Like' started by giaoviennuocngoai, Aug 8, 2019.

  1. Trong tiếng Anh có ừ ngữ, cụm từ được dịch ra giống nhau tuy nhiên lại không thể nào hoán chỗ cho nhau. Ví dụ như can, could hay be able to đều có nghĩa là 'có thể' nhưng lại chẳng thể dùng thay thế cho nhau. Giờ hãy cùng Today Education học cách phân biệt những cấu trúc tiếng Anh thường nhầm lẫn này nhé!

    [​IMG]

    1. Can/ Could/ (Be) able to:

    – Can: Có thể hiểu khi thể hiện một cái gì được cho phép hoặc một người nào đó có thể làm một điều gì đó.

    Ví dụ: I can see you tomorrow in the city centre.

    Hoặc khi muốn xin phép điều gì đó (trong văn nói), thế nhưng chúng ta nên dùng “may” vì đây là cách [thể hiệnnói một cách sự lịch sự hơn.

    Ví dụ: May I open the window please?

    – Could: là quá khứ của “can”. Tuy nhiên, trong văn nói, đặc biệt là khi xin phép điều gì đó, chúng ta cũng có thể dùng Could ở mốc thời gian hiện tại. So với was/ were able to thì could phù hợp hơn với những động từ thể hiện cảm xúc và giác quan như see, hear, smell, taste, feel, remember, understand.

    Ví dụ: Yesterday I could hear your presentation well.

    – (Be) able to: Lúc miêu tả một hành động vào một tình huống hoặc thời [gianđiểm xác định, chúng ta sử dụng (Be) able to.

    Ví dụ: Last night there was serious traffic congestion. However, we were still able to get to the airport on time. (không dùng could trong trường hợp này).

    2. Quite/ Pretty/ Rather/ Fairly

    – Quite: Được thể hiện nhiều trong văn viết với ý nghĩa biểu đạt là “khá”. Chúng ta có thể sử dụng quite trước a/an.

    Ví dụ: My grandparents have quite a big garden.

    Ngoài ra, quite cũng có hiểu là hoàn toàn (completely).

    Ví dụ: quite sure đồng nghĩa với hoàn toàn chắc chắn.

    Quite cũng có thể đứng trước động từ.

    Ví dụ: I quite enjoy the badminton match yesterday, but I expected a different result.

    – Pretty: Từ này dù cũng có thể hiểu là “khá” như từ quite, thế nhưng đây là từ chỉ nên dùng trong văn nói. Chúng ta thường có thể thấy nó hiển thị trong các bộ phim tiếng Anh.

    Ví dụ: I meet my girlfriend pretty often.

    – Rather: Rather thường được dùng cho những điều tiêu cực.

    Ví dụ: She is rather over-confident. I think she should listen to others.

    Khi dùng rather để miêu tả trải nghiệm ttốt, nó hầu như là một trải nghiệm bất ngờ và không mong đợi.

    Ví dụ: This fridge is rather well-designed. Where did you buy it?

    – Fairly: Fairly mang nghĩa yếu hơn quite/ rather/ pretty. Nó hầu hết biểu đạt một cái gì đó dưới sự trông đợi của chúng ta.

    Ví dụ: This car is fairly cheap, but I would like a car with more powerful engines.

    3. Although/ Though/ Even though/ In spite of/ Despite:

    – Although: Sau although là một câu hoàn chỉnh.

    Ví dụ: Although the weather was not as good as we expected yesterday, we still went camping.

    – In spite of/ Despite: Sau hai cấu trúc câu này là danh từ hoặc Verb-ing. Mọi người nhớ không thêm of sau despite trong mọi trường hợp.

    Ví dụ:

    In spite of the global financial crisis, his company was still profitable.
    Hoặc: Despite the global financial crisis, his company was still profitable.

    – Though/ Even though: Though đồng nghĩa với Although. Trong văn nói though có thể đứng cuối câu.

    Ví dụ: He has bad academic performance. He is clever though.

    – Even though: cũng đồng nghĩa với Although. Nhưng vì có từ Even nên nó mang nghĩa mạnh hơn.

    Ví dụ: Even though I spent the whole yesterday afternoon going to many shops in Hanoi, I could not find my favourite sunglass.

    4. During/ While:

    During và while cùng mang nghĩa là “trong khi”. Nhưng “during” đi cùng với danh từ

    Ví dụ: I made a lot of friends during my study in the UK

    Trong khi “while” theo sau bởi một câu hoàn chỉnh (có chủ ngữ và động từ).

    Ví dụ: I made a lot of friends while I was studying in the UK.

    5. Be/ Get used to something:

    Sau cả hai cấu trúc câu này, phải có danh từ hoặc Verb-ing.

    Ví dụ: I get used to walking to college as a student living in Europe. (không phải I get used to walk to college…)

    “I am used to doing” và “I used to do” là hai cấu trúc khác nhau.

    “I am used to doing” thể hiện một cái gì đó tôi đã quen thuộc và không còn thấy mới mẻ.

    Ví dụ: I am used to the unpredictable weather in Vietnam.

    “I used to do” miêu tả một hành động tôi thường làm trong quá khứ nhưng hiện tại thì không.

    Ví dụ: I used to get sick easily during my first months of living in Vietnam, but now I can adapt it.

    6. By/ Until:

    Hầu hết mọi người sử dụng by khi một hành động sẽ xảy ra ở tương lai.

    Ví dụ: I will be back in Hanoi by next Thursday (từ bây giờ đến thứ năm tuần sau tôi sẽ không ở Hà Nội).

    Trong khi đó, until được sử dụng để miêu tả một hành động sẽ tiếp tục xảy ra đến một thời điểm ở tương lai.

    Ví dụ: I will be in Hanoi until next Thursday (tôi sẽ ở Hà Nội đến thứ năm tuần sau, sau đó tôi sẽ rời đi).



    Tổng hợp
     
  2. Kamfurf

    Kamfurf New Member

    DANH SÁCH THẦY CÔ VÀ CÁC CNS ĐÓNG GÓP CHO ĐNH CÁM ƠN ANH KỲ 10.

    Thầy Đường 20
    Cô Vân 30
    Cô Ngọc Mai 30
    Cô Thu Lê 30
    Cô Thanh Hải 20
    Cô Thục 100
    Chị Tâm Loan LVD66 20
    Chị Kim Loan " 20
    Chị Tú Quyên LVD 72 100
    Chị Thuận Minh Dung LVD 72 100
    Chị Kim Phương LVD 73 20
    Chị Ngọc Đoá LVD 73 50
    Thanh Hằng LVD 74 50
    Lệ Oanh " 100
    Kim Huyến " 100
    Kim Oanh " 30
    Mỹ Đà " 30
    Bích Liên " 50
    Bích Nhàn " 40
    Kiều Nguyễn " 50
    Ánh Tuyết " 50
    Thu Béo " 200
    Kim Dung " 15

    Tổng cộng : 1,255.00

    TB xin cả nhà tiếp tục đóng góp cho đến ngày 31-07


    For those who have just about any questions with regards to wherever in addition to how to employ What is the going rate for warehouse space or How does lease with option to buy a house work, you are able to email us with our web site
     

Share This Page